Hôm nay, Chủ nhật ngày 03/03/2024,

Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư An Hòa giai đoạn II, phường Ninh Phong, thành phố Ninh Bình

Thứ tư, 30/06/2021
  • Đánh giá cho bài viết:
  • 3 điểm ( 1 đánh giá )

Ngày 29/6/2021, UBND tỉnh Ninh Bình ban hành Quyết định số 673/QĐ-UBND về việc phê duyệt duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư An Hòa giai đoạn II, phường Ninh Phong, thành phố Ninh Bình.

Quy hoạch sử dụng đất

 

Theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt xác định một số nội dung chính như sau:

I. TÊN ĐỒ ÁN

Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư An Hòa giai đoạn II, phường Ninh Phong,  thành phố Ninh Bình.

II. PHẠM VI VÀ QUY MÔ QUY HOẠCH

1. Phạm vi ranh giới quy hoạch

Khu vực lập quy hoạch nằm trên địa phận phường Ninh Phong, thành phố Ninh Bình; bao gồm toàn bộ lô đất có ký hiệu V-14 thuộc Quy hoạch phân khu khu đô thị mở rộng về phía Nam (khu 1-2) trong Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Phạm vi ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết như sau:

- Phía Bắc giáp đường Trần Nhân Tông;

- Phía Nam giáo Cụm công nghiệp Cầu Yên;

- Phía Đông giáp khu tái định cư bờ Đông sông Vân, khu dân cư hiện trạng;

- Phía Tây giáp đường Lý Nhân Tông.

2. Quy mô diện tích quy hoạch

- Quy mô diện tích lập quy hoạch: 90.671,73m2.

III. TÍNH CHẤT KHU QUY HOẠCH

Là khu vực dân cư đô thị đồng bộ về hạ tầng, đáp ứng nhu cầu cho người dân trong khu vực, hài hòa với cảnh quan tự nhiên hiện có; có thiết kế quy hoạch đảm bảo chỉ tiêu, định hướng phù hợp với Quy hoạch phân khu khu đô thị mở rộng về phía Nam (khu 1-2) trong Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt.

IV. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

1. Cơ cấu sử dụng đất

Tổng hợp sử dụng đất

STT

Loại đất

Diện tích
(m2)

Tỷ lệ
(%)

1

Đất ở

36.073,00

39,78

-

Đất ở phát triển mới

20.630,90

17,03

-

Đất ở hiện trạng (khu tái định cư)

15.442,10

22,75

2

Đất công cộng (nhà văn hóa phố)

638,66

0,70

3

Đất công trình hỗn hợp dịch vụ, thương mại

6.259,00

6,90

4

Đất cây xanh, thể dục thể thao

2.068,40

2,28

5

Đất giao thông, hạ tầng kỹ thuật

45.632,67

50,34

 

Tổng

90.671,73

100

2. Quy hoạch sử dụng đất

2.1. Đất công cộng

Khu đất công cộng để bố trí nhà văn hóa phố nằm tại lô đất có ký hiệu C01, có diện  tích 638,66m2; mật độ xây dựng tối đa 40%, chiều cao xây dựng công trình tối đa là 02 tầng.

2.2. Đất công trình hỗn hợp dịch vụ, thương mại

Đất công trình hỗn hợp dịch vụ, thương mại bao gồm các lô đất ký hiệu TM1 và TM2, mật độ xây dựng tối đa 50%; cụ thể:

- Lô TM1: Công trình hỗn hợp, dịch vụ thương mại (khách sạn, nhà hàng, trung tâm thương mại,…) có diện tích 2.731,4m2, tầng cao xây dựng tối đa 9 tầng; hình thức kiến trúc hiện đại.

- Lô TM2: Công trình thương mại (chợ dân sinh, siêu thị, thương mại kết hợp chợ,…) có diện tích 3527,6m2, tầng cao xây dựng tối đa 5 tầng; hình thức kiến trúc hiện đại

2.3. Đất cây xanh, thể dục thể thao


Đất cây xanh, thể dục thể thao được bố trí tại lô đất có ký hiệu X01 với diện tích là 2.068,4 m2. Đất cây xanh quy hoạch công viên, vườn hoa, sân thể thao để phục vụ cho các hoạt động nghỉ ngơi, văn hóa - thể dục thể thao của dân cư khu vực quy hoạch và lân cận. Các chủng loại cây xanh sử dụng phù hợp với Quy hoạch xây dựng và phát triển hệ thống cây xanh đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được UBND tỉnh Ninh Bình phê duyệt tại Quyết định số 1144/QĐ-UBND ngày 06/9/2018.

Thiết kế đô thị

2.4. Đất ở

2.4.1. Đất ở phát triển mới

a) Đất ở liền kề: Quy hoạch nhà ở dạng chia lô liền kề được bố trí tại các khu LK01 đến LK06, bao gồm 138 lô, mật độ xây dựng tối đa 80%, chiều cao xây dựng công trình không quá 06 tầng. Nhà ở chia lô liền kề có kiến trúc hiện đại, phù hợp với cảnh quan khu vực.

- Khu LK01: Gồm 22 lô. Có ký hiệu từ LK 01:01 đến LK 01:22,

- Khu LK02: Gồm 26 lô. Có ký hiệu từ LK 02:01 đến LK 02:26,

- Khu LK03: Gồm 26 lô. Có ký hiệu từ LK 03:01 đến LK 03:26

- Khu LK04: Gồm 22 lô. Có ký hiệu từ LK 04:01 đến LK 04:22

- Khu LK05: Gồm 22 lô. Có ký hiệu từ LK 05:01 đến LK 05:22,

- Khu LK06: Gồm 20 lô. Có ký hiệu từ LK 06:01 đến LK 06:20

b) Đất ở biệt thự: Quy hoạch nhà ở dạng biệt thự được bố trí tại khu BT1 và BT2 bao gồm 16 lô đất. Mật độ xây dựng tối đa 65%, chiều cao xây dựng công trình không quá 04 tầng. Nhà ở biệt thự có kiến trúc hiện đại, phù hợp với cảnh quan khu vực, thân thiện với môi trường tự nhiên.

- Khu BT01: Gồm 08 lô. Có ký hiệu từ BT 01:01 đến BT 01:08, diện tích lô đất từ 253m2 đến 334,4m2.

- Khu BT02: Gồm 08 lô. Có ký hiệu từ BT 02:01 đến BT 02:08, diện tích lô đất từ 253m2 đến 334,4m2.

2.4.1. Đất ở hiện trạng (đất tái định cư):

Khu vực đất ở hiện trạng (khu tái định cư bờ Đông sông Vân) nằm tại các khu đất có ký hiệu từ TDC1 đến TDC2 với tổng diện tích là 15.442,1m2; tầng cao xây dựng công trình tối đa là 06 tầng, mật độ xây dựng tối đa 90%.     

 (Diện tích chi tiết của các lô đất theo hồ sơ trình duyệt)

V. QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT

1. Quy hoạch hệ thống giao thông

- Quy hoạch mạng lưới giao thông kết nối thuận tiện giữa các khu chức năng, giữa khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh và phù hợp với Quy hoạch phân khu được duyệt.

- Các tuyến đường trong khu vực quy hoạch có mặt cắt cụ thể như sau:

+ Mặt cắt tuyến đường Trần Nhân Tông là 62m: 7,5m + 7m + 10,5m + 2m + 10,5m + 7m +7,5m;

+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 1-1 là 20,5m: 5m + 10,5m + 5m;

+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 2-2 là 17m: 4m + 9m + 4m;

+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 3-3 là 15m: 4m + 7m + 4m;

+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 4-4 là 24m: 5m + 14m + 5m;

+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 5-5 là 19,5m: 5m + 7,5m + 7m;

- Hệ thống giao thông, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng cụ thể của từng tuyến đường xem bản vẽ quy hoạch hệ thống giao thông.

Sơ đồ và mặt cắt các tuyến đường theo hồ sơ trình duyệt)

2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và hệ thống thoát nước mưa

- Cao độ khống chế xây dựng: Khống chế cao độ nền trung bình từ +2,6m đến +2,92m (cao độ khống chế san nền cụ thể cho từng lô đất theo đồ án trình duyệt).

- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng với hướng thoát nước chính từ Bắc xuống Nam, Tây sang Đông về các tuyến thoát nước theo quy hoạch phân khu. Nước mưa được thu gom và thoát theo hệ thống thoát nước dọc các đường giao thông và thoát ra hệ thống thoát nước phía Bắc và phía Nam khu quy hoạch

- Cao độ đáy cống, giếng thăm của hệ thống thoát nước mưa đảm bảo thoát nước tự nhiên và khớp nối đồng bộ với khu vực lân cận.

(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước mưa theo hồ sơ trình duyệt)

3. Quy hoạch hệ thống cấp nước

- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước từ hệ thống cấp nước của khu vực theo định hướng của quy hoạch phân khu. Điểm đấu nối cấp nước nằm phía Tây khu quy hoạch.

- Mạng lưới cấp nước cho khu vực được thiết kế theo mạng nhánh và vòng, tuyến chính sử dụng tuyến ống D160 và D110; tuyến phân phối sử dụng tuyến ống D50 và D63, các tuyến ống cấp nước được bố trí trên vỉa hè đảm bảo cấp nước tới từng khu chức năng và chữa cháy khi cần thiết.

- Cứu hỏa: Sử dụng nguồn cấp nước từ tuyến ống D110 để cấp nước cứu hỏa. Khoảng cách giữa các họng cứu hỏa được xác định theo quy định, quy phạm hiện hành.

- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.

(Sơ đồ và tiết diện hệ thống cấp nước theo hồ sơ trình duyệt)

4. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường

- Mạng lưới thu gom: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Nước thải được thu gom qua hệ thống thoát nước đặt dưới vỉa hè dọc theo mạng lưới giao thông, có kích thước cống từ D300, sau đó dẫn về trạm xử lý nước thải Ninh Phong theo định hướng của Quy hoạch phân khu đã được phê duyệt.

- Cao độ đáy cống, giếng thăm của hệ thống thoát nước thải đảm bảo thoát nước tự nhiên và khớp nối đồng bộ với khu dân cư hiện trạng.

- Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn và được thu gom đưa về địa điểm tập kết của khu vực và vận chuyển đến khu xử lý theo quy định.

(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước theo đồ án trình duyệt)

5. Quy hoạch hệ thống cấp điện và chiếu sáng đô thị

- Nguồn điện: Lấy từ hệ thống cấp điện dọc đường Trần Nhân Tông theo quy hoạch phân khu đã được phê duyệt.

- Lưới điện trung thế: Quy hoạch xây dựng tuyến trung thế 10(22)KV cấp điện cho khu vực theo quy hoạch, cấp điện cho 02 trạm biến áp quy hoạch mới 22/0,4kV với tổng công suất là 1.120 KVA cấp điện cho các công trình và chiếu sáng đường phố.

- Hệ thống đường dây hạ thế đi dọc theo các đường giao thông, lấy điện từ trạm biến áp dùng để cấp điện sinh hoạt và chiếu sáng.

- Khi triển khai thực hiện, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp điện để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.

 (Sơ đồ hệ thống cấp điện theo hồ sơ trình duyệt)

6. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc

- Xây dựng hệ thống ống luồn cáp, ga kéo cáp, cống, bể cáp riêng, cung cấp dịch vụ đến các khu vực trong khu quy hoạch. Mạng thông tin của khu quy hoạch dựa trên cơ sở truyền dẫn băng thông rộng, hỗ trợ mở rộng, kết nối chuẩn với mạng của các nhà cung cấp (Viettel, VNPT, FPT,...).

- Khi triển khai thực hiện, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành, nhà cung cấp dịch vụ để thỏa thuận vị trí đấu nối, hệ thống cáp, thiết bị đầu cuối và các chỉ tiêu kỹ thuật.

(Sơ đồ hệ thống thông tin liên lạc theo hồ sơ trình duyệt)

 

 

 

Bài viết khác

Thống kê truy cập
359479

Trực tuyến : 6

Hôm nay : 144

Hôm qua : 243