Hôm nay, Thứ tư ngày 28/02/2024,

Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu dân cư mới phía Nam cầu vượt đường sắt phường Ninh Phong, thành phố Ninh Bình

Thứ năm, 29/11/2018
  • Đánh giá cho bài viết:
  • 3 điểm ( 1 đánh giá )

Ngày 29/11/2018, UBND tỉnh Ninh Bình ban hành Quyết định số 575/QĐ-UBND về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu dân cư mới phía Nam cầu vượt đường sắt phường Ninh Phong, thành phố Ninh Bình

Phạm vi Quy hoạch chi tiết

Quy hoạch chi tiết Khu dân cư mới phía Nam cầu vượt đường sắt phường Ninh Phong, thành phố Ninh Bình được lập, phê duyệt để cụ thể hóa định hướng định hướng phát triển đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và quy hoạch phân khu khu đô thị mở rộng về phía Nam (khu 1-2) trong quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến 2030 tầm nhìn 2050 được UBND tỉnh phê duyệt để làm căn cứ, xây dựng phát triển khu dân cư đồng bộ về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; đáp ứng nhu cầu ở của nhân dân khu vực xã Ninh Sơn, Ninh Phong và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp lân cận

Theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt xác định một số nội dung chính như sau:

1. Phạm vi ranh giới và quy mô lập quy hoạch

Phạm vi nghiên cứu lập đồ án quy hoạch toàn bộ các lô đất IV-10, IV-12, và một phần lô IV-09 trong Quy hoạch phân khu khu đô thị mở rộng về phía Nam trong Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, nằm trên địa giới hành chính xã Ninh Phong, thành phố Ninh Bình. Phạm vi ranh giới lập quy hoạch như sau:

- Phía Bắc giáp cầu vượt đường sắt đường T21;

- Phía Đông giáp khu dân cư hiện trạng và đường mở theo quy hoạch;

- Phía Tây giáp tuyến đường sắt Bắc Nam;

- Phía Nam giáp đất quy hoạch cụm công nghiệp.

2. Tính chất khu quy hoạch

Là khu dân cư mới đáp ứng nhu cầu nhà ở cho dân cư khu vực; phát triển đồng bộ hạ tầng kỹ thuật; có thiết kế quy hoạch đảm bảo chỉ tiêu, định hướng theo Quy hoạch phân khu đô thị mở rộng về phía Nam trong Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

3. Quy hoạch sử dụng đất và tổ chức cảnh quan không gian:

3.1. Tổng hợp sử dụng đất quy hoạch

Bảng tổng hợp sử dụng đất quy hoạch

Stt

Danh mục sử dụng đất

Diện tích
(m2)

Tỷ lệ
(%)

1

Đất ở mới

      78.912,4  

    40,93  

2

Đất giáo dục (trường mầm non)

        6.929,8  

      3,59  

3

Đất công trình công cộng, nhà văn hóa phố

        2.281,4  

      1,18  

4

Đất dịch vụ thương mại

        1.983,3  

      1,03  

5

Đất hỗn hợp dịch vụ

        1.901,0  

      0,99  

4

Đất tôn giáo

        1.060,0  

      0,55  

5

Đất cây xanh (Vườn hoa, dịch vụ thể dục thể thao)

        9.108,8  

      4,72  

6

Đất giao thông, hành lang thông gió, hành lang an toàn đường sắt

      90.631,3  

    47,01  

7

Tổng cộng

      192.808  

      100  

 

 

 

3.2. Quy hoạch sử dụng đất và các khu chức năng

a) Đất công trình công cộng.

Nhà văn hóa kết hợp sân chơi được quy hoạch 3 nhà văn hóa vị trí phục vụ cho dân cư theo các khu vực; các lô đất xây dựng nhà văn hóa có ký hiệu CC1 (diện tích 896,7m2), CC2 (diện tích 1048,7m2) và CC3 (diện tích 336m2). Nhà văn hóa phố có chiều cao tối đa 2 tầng, mật độ xây dựng tối đa không quá 30%. Hình thức kiến trúc đơn giản, hiện đại.

b) Đất giáo dục

Trường mầm non được bố trí ở giữa khu quy hoạch, có ký hiệu MN. Diện tích khu đất là 6929,8m2. Trường mầm non có chiều cao tầng tối đa là 3 tầng, mật độ xây dựng tối đa không quá 50%. Hình thức kiến trúc hiện đại, phù hợp với tính chất sử dụng, hài hòa với cảnh quan khu vực; khoảng lùi xây dựng đối với tuyến đường là 5m.

c) Đất cây xanh, thể thao

Khu cây xanh, vườn hoa kết hợp thể thao: bố trí 2 khu để phục vụ cho các hoạt động nghỉ ngơi, văn hóa - thể dục thể thao của dân cư khu đô thị, gồm các khu đất có ký hiệu từ CX1(diện tích 1942,9m2), CX2(diện tích 387,7m2) và CX3(diện tích 6778,2m2). Trong đó, khu CX1, CX2 có tính chất là khu cây xanh, vườn hoa kết hợp đường dạo và các khu sân chơi sinh hoạt cộng đồng; khu CX3 có tính chất là khu cây xanh kết hợp dịch vụ thể dục thể thao.

d) Đất ở

- Đất nhà ở biệt thự, nhà vườn: Được bố trí tại các khu A, B, C, D, E, F, G, K, H, K, N bao gồm 211 lô đất, mật độ xây dựng tối đa 60%, chiều cao xây dựng công trình không quá 5 tầng, khoảng lùi nhà biệt thự ở các tuyến đường là 3m. Nhà ở biệt thự có kiến trúc hiện đại, phù hợp với cảnh quan khu vực, phục vụ nhu cầu ở cao cấp, nhà ở dạng sinh thái thân thiện với môi trường tự nhiên. Các khu đất bao gồm:

+ Khu A: gồm 40 lô, diện tích lô đất từ 185m2 đến 285,8m2   

+ Khu B: gồm 28 lô, diện tích lô đất từ 185m2 đến 288m2      

+ Khu C: gồm 28 lô, diện tích lô đất từ 185m2 đến 310,5m2   

+ Khu D: gồm 10 lô, diện tích lô đất từ 475,7m2 đến 522,2m2         

+ Khu E: gồm 5 lô, diện tích lô đất từ 408m2 đến 704,6m2     

+ Khu F: gồm 18 lô, diện tích lô đất từ 330m2 đến 407,2m2   

+ Khu G: gồm 14 lô, diện tích lô đất từ 330m2 đến 515,1m2   

+ Khu K: gồm 18 lô, diện tích lô đất từ 300m2 đến 372,1m2   

+ Khu H: gồm 14 lô, diện tích lô đất từ 300m2 đến 349,2m2   

+ Khu M: gồm 18 lô, diện tích lô đất từ 315m2 đến 387,5m2  

+ Khu N: gồm 18 lô, diện tích lô đất từ 285m2 đến 345,4m2   

- Đất nhà ở chia lô, liền kế: Được bố trí tại các khu LK1, LK2, LK3, LK4; bao gồm 134 lô đất, mật độ xây dựng tối đa 80%, tầng cao xây dựng không quá 5 tầng, khoảng lùi ở các tuyến đường là 3m. Nhà ở có kiến trúc hiện đại, phù hợp với cảnh quan khu vực, phục vụ nhu cầu ở dân cư đô thị. Các khu đất bao gồm:

+ Khu LK1: gồm 44 lô, diện tích lô đất từ 132m2 đến 231,3m2.       

+ Khu LK2: gồm 44 lô, diện tích lô đất từ 132m2 đến 231,3m2.

+  Khu LK3: gồm 22 lô, diện tích lô đất từ 168m2 đến 284,1m2.

+ Khu LK4: gồm 24 lô, diện tích lô đất từ 152m2 đến 212,7m2.

e) Đất dịch vụ thương mại và công trình hỗn hợp dịch vụ

- Công trình dịch vụ thương mại: Quy hoạch xây dựng các công trình dịch vụ thương phục vụ dân cư (siêu thị thương mại, chợ tổng hợp,…) ở vị trí lô đất có ký hiệu TMDV; tổng diện tích là 1.983,3m2; tầng cao tối đa 7 tầng. Hình thức kiến trúc, hiện đại; khoảng lùi ở các tuyến đường tối thiểu là 3m;

- Công trình hỗn hợp dịch vụ: Quy hoạch xây dựng các công trình dịch vụ mang tính tổng hợp, đa dạng các loại hình để thu hút dự án (dự án dịch vụ thương mại, khánh sạn, dịch vụ tổng hợp,…) ở vị trí lô đất có ký hiệu HH; tổng diện tích là 1.901m2; tầng cao tối đa 10 tầng. Hình thức kiến trúc, hiện đại; khoảng lùi ở các tuyến đường tối thiểu là 3m.

Hình ảnh minh họa công trình hỗn hợp dịch vụ

2.6. Đất tôn giáo: Hiện trạng khu vực có đất đình làng xóm Nam, có diện tích khoảng 435m2. Quy hoach mở rộng diện tích khuôn viên đình làng lên thành 1.060m2. Phần diện tích mở rộng để trồng cây xanh, sân đình tạo cảnh quan khu vực.

4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:


Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, phù hợp với định hướng quy hoạch chung đô thị và quy hoạch phân khu khu đô thị mở rộng về phía Nam trong Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đã được phê duyệt.

 

Bài viết khác

Thống kê truy cập
357987

Trực tuyến : 7

Hôm nay : 330

Hôm qua : 397