Hôm nay, Thứ tư ngày 28/02/2024,

Phê duyệt Quy hoạch chi tiết CCN Khánh Hải 1, xã Khánh Hải, huyện Yên Khánh

Thứ ba, 24/07/2018
  • Đánh giá cho bài viết:
  • 12 điểm ( 3 đánh giá )

 

Phê duyệt Quy hoạch chi tiết CCN Khánh Hải 1, xã Khánh Hải, huyện Yên Khánh

Ngày 24/07/2018, UBND tỉnh Ninh Bình ban hành Quyết định số 959/QĐ-UBND về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết CCN Khánh Hải 1, xã Khánh Hải, huyện Yên Khánh


Phạm vi Quy hoạch chi tiết CCN Khánh Hải 1

Khu CCN Khánh Hải 1, xã Khánh Hải, huyện Yên Khánh nằm trong quy hoạch phát triển CCN tỉnh Ninh Bình được UBND tỉnh phê duyệt. Để cụ thể hóa định hướng phát triển Cụm công nghiệp tỉnh Ninh Bình,UBND tỉnh đã giao cho Công ty TNHH Xuân Long Ninh Bình tổ chức lập quy hoạch chi tiết. Quy hoạch chi tiết CCN Khánh Hải 1 được phê duyệt để làm căn cứ thực hiện các thủ tục thành lập CCN, lựa chọn nhà đầu tư kinh doanh CCN, thu hút các dự án đầu tư, tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội của huyện Yên Khánh cũng như của nhân dân khu vực.

Theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt xác định một số nội dung chính như sau:

1. Phạm vi ranh giới và quy mô lập quy hoạch

a) Phạm vi lập quy hoạch Cụm công nghiệp (CCN) Khánh Hải 1 nằm trên địa bàn xã Khánh Hải, huyện Yên Khánh. Ranh giới CCN Khánh Hải 1 được xác định cụ thể như sau:

- Phía Bắc giáp đường Bái Đính - Kim Sơn và Đê sông Đáy;

- Phía Đông giáp khu nghĩa trang xã và đường hiện trạng;

- Phía Nam giáp đường 481B;

- Phía Tây giáp Khu công nghiệp Khánh Cư.

b) Quy mô lập quy hoạch:

- Quy mô diện tích nghiên cứu lập quy hoạch CCN Khánh Hải 1 là: 581.4930m2.

- Quy mô diện tích lập quy hoạch CCN Khánh Hải 1 là: 499.177m2.

 

 

2. Tính chất khu quy hoạch

Là Cụm công nghiệp với tính chất thu hút các dự án công nghiệp: Sản xuất gia công cơ khí, may mặc; chế biến nông, lâm sản thực phẩm; sản xuất vật liệu xây dựng công nghệ hiện đại, tiên tiến, không gây ô nhiễm môi trường; kho bãi hàng hóa và các ngành công nghiệp khác có công nghệ không gây ô nhiễm môi trường tạo thành sự liên kết với khu công nghiệp, cụm công nghiệp khác trên địa bàn tỉnh.

3. Quy hoạch sử dụng đất và tổ chức cảnh quan không gian:

3.1. Tổng hợp sử dụng đất quy hoạch

Bảng tổng hợp sử dụng đất quy hoạch

STT

Chức năng sử dụng đất

Diện tích
(m2)

Tỷ lệ
(%)

I

Đất CCN Khánh Hải 1

       499.177

100

1

Hành chính dịch vụ

             453

0,91

2

Công nghiệp

         39.386

78,9

3

Cây xanh

           5.224

10,47

4

Hạ tầng kỹ thuật

             852

1,71

5

Giao thông - bãi xe

           4.003

8,01

II

Đất ngoài CCN Khánh Hải 1 (đất cây xanh và mương thủy lợi)

           8.232

 

 

Tổng diện tích

       581.493

 

3.2. Quy hoạch sử dụng đất và các khu chức năng

- Các khu đất công nghiệp để xây dựng nhà máy, xí nghiệp bố trí ở các lô đất có ký hiệu CNA, CNB và CNC. Công trình xây dựng trong các lô đất có hình thức kiến trúc hiện đại, phù hợp với tính chất của các loại hình sản xuất công nghiệp. Trong đó:

+ Lô đất CNA có diện tích 89.339m2, mật độ xây dựng tối đa không quá 50%, chiều cao công trình tối đa 32m.

+ Lô đất CNB có diện tích 237.986m2, mật độ xây dựng tối đa không quá 60%, chiều cao công trình tối đa 96m.

+ Lô đất CNC có diện tích 66.535m2, mật độ xây dựng tối đa không quá 56%, chiều cao công trình tối đa 32m.

(Mật độ xây dựng cụ thể của từng dự án sẽ xác định theo quy mô diện tích và chiều cao công trình theo quy định tại Bảng 2.4 của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01: 2008/BXD);


Phối cảnh minh họa không gian CCN Khánh Hải 1

- Khu hành chính dịch vụ của của toàn cụm công nghiệp bố trí ở lô đất có ký hiệu CC(BQL); diện tích lô đất 4.530m2. Khu đất có mật độ xây dựng tối đa 30%, tầng cao tối đa 3 tầng, hình thức công trình hiện đại phù hợp với cảnh quan khu điều hành, dịch vụ, tạo cảm giác gần gũi thiên nhiên, môi trường.

- Khu đất hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp bố trí ở nhóm lô đất có ký hiệu HT, trong nhóm lô đất gồm các lô đất bố trí các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật đầu mối, bao gồm: Lô đất có ký hiệu NS (trạm cấp nước sạch), RT (trạm trung chuyển rác thải), TĐ (trạm biến áp cấp điện) và NT (trạm xử lý nước thải). Các lô đất hạ tầng kỹ thuật có mật độ xây dựng tối đa 50%, tầng cao công trình tối đa là 2 tầng.

- Khu vực cây xanh bao gồm các các bố trí ở lô đất có ký hiệu CX(CX1), CX(CX2), CX(CX3). Khu đất cây xanh vườn hoa, cây xanh kết hợp hệ thống mương nước trong cụm công nghiệp; các khu cây xanh bố trí hợp lý, tạo nên các mảng xanh cảnh quan cho cụm công nghiệp, điều hòa khí hậu, tạo khoảng cách ly môi trường với các khu dân cư lân cận.

- Các công trình đặc thù (ống khói, đài nước,... ): Yêu cầu sơn phân cách và có các đầu đèn cảnh báo bên trên đỉnh công trình. Màu sắc, hình dáng tạo cảnh quan điểm nhấn khu vực.

- Trường hợp dự án đầu tư xây dựng trong CCN có hạng mục công trình chiều cao từ 45m trở lên so với mặt đất tự nhiên thì phải thực hiện xin ý kiến Bộ Tổng tham mưu theo quy định tại Nghị định số 32/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 6/5/2016 về Quy định về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam.

4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, khớp nối với hệ thống hạ tầng khu vực.

- Hệ thống giao thông liên kết với đường Bái Đính – Kim Sơn. Các tuyến đường có quy mô đảm bảo cho hoạt động vận tải của CCN.

- Hệ thống thoát nước là hệ thống riêng hoàn toàn; xây dựng trạm xử lý nước thải xử lý nước thải trong CCN.

- Hệ thống cấp điện: Nguồn điên từ Trạm trạm biến 110/35/22kV-2x25mVA trong KCN Khánh Cư.

- Hệ  thống cấp nước: Xây dựng trạm cấp nước sạch cấp cho các hoạt động của CCN Khánh Hải.

 

 

 

Bài viết khác

Thống kê truy cập
357999

Trực tuyến : 5

Hôm nay : 342

Hôm qua : 397