Hôm nay, Thứ tư ngày 28/02/2024,

Phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư phía Tây đường Phạm Thận Duật (lô đất III-06), phường Ninh Sơn, thành phố Ninh Bình

Thứ sáu, 06/11/2020
  • Đánh giá cho bài viết:
  • 5 điểm ( 2 đánh giá )

Ngày 06/11/2020, UBND tỉnh Ninh Bình ban hành Quyết định số 1371/QĐ-UBND về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư phía Tây đường Phạm Thận Duật (lô đất III-06), phường Ninh Sơn, thành phố Ninh Bình.

 

Quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư phía Tây đường Phạm Thận Duật (lô đất III-06), phường Ninh Sơn, thành phố Ninh Bình để tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan đảm bảo cảnh quan không gian sinh động, hài hòa và đồng bộ với khu vực dân cư hiện hữu; phù hợp với cảnh quan thiên nhiên khu vực và tính chất của khu vực quy hoạch xung quanh; đề xuất công trình dịch vụ thương mại hỗn hợp, có cảnh quan kiến trúc phát huy được vị trí tại khu vực giao giữa tuyến đường Phạm Thuận Duật và đường T24; phù hợp với các quy định và quy chuẩn xây dựng hiện hành. Đối với khu dịch vụ hỗn hợp: các công trình kiến trúc và không gian cảnh quan được bố trí theo hình thức hiện đại, thuận tiện cho mục đích sử dụng các công trình dịch vụ trong khu vực. Phù hợp với Quy chế Quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình đã được UBND tinh phê duyệt tại Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND ngày 07/10/2016

Theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt xác định một số nội dung chính như sau:

1. Phạm vi ranh giới và quy mô lập quy hoạch

Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch nằm trên địa phận phường Ninh Sơn, thành phố Ninh Bình; bao gồm toàn bộ lô đất có ký hiệu III-06 thuộc Quy hoạch phân khu khu đô thị mở rộng về phía Nam (khu 1-2) trong Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Phạm vi ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết như sau:

- Phía Bắc và phía Tây giáp đường giao thông theo quy hoạch;

- Phía Đông giáp đường Phạm Thận Duật;

- Phía Nam giáp đường T24.

- Quy mô lập quy hoạch

+Quy mô diện tích nghiên cứu quy hoạch: 12ha.

+ Quy mô diện tích lập quy hoạch: 88.844,87m2 (khoảng 8,88ha).

2. Tính chất khu quy hoạch

Là khu dân cư mới kết hợp với khu trung tâm thương mại, đồng bộ về hạ tầng, đáp ứng nhu cầu cho người dân trong khu vực, hài hòa với cảnh quan tự nhiên; có thiết kế quy hoạch đảm bảo chỉ tiêu, định hướng phù hợp với Quy hoạch phân khu khu đô thị mở rộng về phía Nam (khu 1-2) trong Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt.

3. Định hướng quy hoạch sử dụng đất các khu chức năng

3.1. Đất công cộng:

- Đất công cộng (nhà văn hóa): Nhà văn hóa bố trí tại lô đất có ký hiệu NVH (diện tích 2.020,08m2) có mật độ xây dựng tối đa 40%, chiều cao xây dựng công trình tối đa là 02 tầng. Hình thức kiến trúc đơn giản, hiện đại.

3.2. Đất cây xanh, thể dục thể thao:

Đất cây xanh, thể dục thể thao được bố trí tại các lô đất có ký hiệu từ CX1 đến CX5 với tổng diện tích là 5.696,2m2. Đất cây xanh quy hoạch công viên, vườn hoa, sân thể thao để phục vụ cho các hoạt động nghỉ ngơi, văn hóa - thể dục thể thao của dân cư khu vực quy hoạch và lân cận. Các chủng loại cây xanh sử dụng phù hợp với Quy hoạch xây dựng và phát triển hệ thống cây xanh đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được UBND tỉnh Ninh Bình phê duyệt tại Quyết định số 1144/QĐ-UBND ngày 06/9/2018.

3.3. Đất tôn giáo:

- Đất tôn giáo (khu vực đền Trần): Khu đất có ký hiệu TG (diện tích 2.754,62m2) được giữ nguyên theo hiện trạng, mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao xây dựng công trình tối đa không quá 01 tầng.

3.4. Đất hỗn hợp:

Đất hỗn hợp dịch vụ thương mại bố trí tại các lô đất có ký hiệu từ HH1 đến HH5 với tổng diện tích là 20.905,60m2. Trong đó:

a) Đất hỗn hợp dịch vụ thương mại kết hợp ở: Bố trí tại các lô đất có ký hiệu HH1 (diện tích 4.282,53m2) và HH2 (diện tích 3.882,46m2), mật độ xây dựng tối đa 60%, tầng cao xây dựng công trình tối đa không quá 10 tầng.

b) Đất nhà ở hỗn hợp kết hợp dịch vụ thương mại thấp tầng: Bố trí tại các lô đất có ký hiệu từ HH3 đến HH5 với tổng diện tích là 12.740,61m2, mật độ xây dựng tối đa 80%, tầng cao xây dựng công trình tối đa không quá 05 tầng.

3.5. Đất ở:

a) Đất ở hiện trạng cải tạo:

Khu vực đất ở hiện trạng cải tạo nằm tại các khu đất có ký hiệu OHT1 và OHT2 với tổng diện tích là 15.258,99m2; tầng cao xây dựng công trình tối đa là 05 tầng, mật độ xây dựng tối đa 60%.    

b) Đất ở mới:

Quy hoạch nhà ở dạng chia lô liền kề được bố trí tại các khu từ LK01 đến LK6 bao gồm 99 lô đất với tổng diện tích là 11.770,94m2; mật độ xây dựng tối đa 70%, chiều cao xây dựng công trình không quá 05 tầng. Nhà ở chia lô liền kề có kiến trúc hiện đại, phù hợp với cảnh quan khu vực.

4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật

- Quy hoạch hệ thống giao thông: Quy hoạch mạng lưới giao thông kết nối thuận tiện giữa các khu chức năng, giữa khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh và phù hợp với Quy hoạch phân khu được duyệt. Hệ thống giao thông, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng cụ thể của từng tuyến đường xem bản vẽ quy hoạch hệ thống giao thông.

- Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa : Cao độ khống chế xây dựng: Khống chế cao độ nền trung bình từ +2,8m đến +4,0m (cao độ khống chế san nền cụ thể cho từng lô đất theo đồ án trình duyệt). Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng với hướng thoát nước chính từ Tây sang Đông. Nước mưa được thu gom và thoát theo hệ thống thoát nước B600÷B800 dọc các đường giao thông và thoát ra hệ thống thoát nước B800x1.000 của khu vực. Cao độ đáy cống, giếng thăm của hệ thống thoát nước mưa đảm bảo thoát nước tự nhiên và khớp nối đồng bộ với khu vực lân cận.

- Quy hoạch hệ thống cấp nước: Nguồn cấp nước được sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước Thành Nam. Mạng lưới cấp nước cho khu vực được thiết kế theo mạng nhánh và vòng, tuyến chính sử dụng tuyến ống D160 và D110; tuyến phân phối sử dụng tuyến ống D63, các tuyến ống cấp nước được bố trí trên vỉa hè đảm bảo cấp nước tới từng khu chức năng và chữa cháy khi cần thiết. Cứu hỏa: Sử dụng nguồn cấp nước từ tuyến ống D110 để cấp nước cứu hỏa. Khoảng cách giữa các họng cứu hỏa được xác định theo quy định, quy phạm hiện hành.

- Quy hoạch hệ thống cấp điện: Nguồn điện được lấy từ hệ thống cấp điện theo quy hoạch phân khu đã được phê duyệt. Lưới điện trung thế: Quy hoạch xây dựng tuyến trung thế 10(22)KV cấp điện cho khu vực theo quy hoạch, cấp điện cho 02 trạm biến áp quy hoạch mới 22/0,4kV với tổng công suất là 3.150KVA (công suất các trạm là 650KVA và 2500KVA) cấp điện cho các công trình và chiếu sáng đường phố. Hệ thống đường dây hạ thế đi dọc theo các đường giao thông, lấy điện từ trạm biến áp dùng để cấp điện sinh hoạt và chiếu sáng.

- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường: Mạng lưới thu gom được sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Nước thải được thu gom qua hệ thống thoát nước đặt dưới vỉa hè dọc theo mạng lưới giao thông, có kích thước cống D300÷D500, sau đó dẫn về trạm xử lý nước thải theo định hướng của Quy hoạch phân khu đã được phê duyệt. Cao độ đáy cống, giếng thăm của hệ thống thoát nước thải đảm bảo thoát nước tự nhiên và khớp nối đồng bộ với khu dân cư hiện trạng. Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn và được thu gom đưa về địa điểm tập kết của khu vực và vận chuyển đến khu xử lý theo quy định.

- Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc: Xây dựng hệ thống ống luồn cáp, ga kéo cáp, cống, bể cáp riêng, cung cấp dịch vụ đến các khu vực trong khu quy hoạch. Mạng thông tin của khu quy hoạch dựa trên cơ sở truyền dẫn băng thông rộng, hỗ trợ mở rộng, kết nối chuẩn với mạng của các nhà cung cấp (Viettel, VNPT, FPT,...). Khi triển khai thực hiện, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành, nhà cung cấp dịch vụ để thỏa thuận vị trí đấu nối, hệ thống cáp, thiết bị đầu cuối và các chỉ tiêu kỹ thuật.

Bài viết khác

Thống kê truy cập
357999

Trực tuyến : 5

Hôm nay : 342

Hôm qua : 397