Hôm nay, Thứ tư ngày 28/02/2024,

Về việc triển khai thực hiện các Thông tư của Bộ Xây dựng liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Thứ ba, 17/03/2020
  • Đánh giá cho bài viết:
  • 10 điểm ( 2 đánh giá )

Thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh Ninh Bình tại văn bản số 144/UBND-VP4 ngày 06/3/2020 về việc thực hiện các Thông tư của Bộ Xây dựng về ban hành định mức xây dựng, xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng, xác định và quản lý chỉ số giá xây dựng, xác định đơn giá nhân công xây dựng.

Để đảm bảo công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh thực hiện kịp thời, theo đúng nội dung quy định tại các Thông tư của Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng Ninh Bình đã ban hành văn bản số 538/SXD-KT&VLXD hướng dẫn các Chủ đầu tư, các đơn vị có liên quan thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định tại Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ và các Thông tư số 10/2019/TT-BXD, số 11/2019/TT-BXD, 15/2019/TT-BXD của Bộ Xây dựng với các nội dung như sau:

- Về định mức xây dựng: Căn cứ theo định mức xây dựng được công bố trong Thông tư số 10/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng.

- Về giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng: tính toán, căn cứ theo các nội dung đã được hướng dẫn chi tiết trong Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng.

- Về giá nhân công xây dựng: Trong thời gian chưa có đơn giá nhân công xây dựng được Sở Xây dựng công bố (UBND tỉnh ủy quyền) theo Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng; đề nghị Chủ đầu tư, các đơn vị có liên quan căn cứ theo yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, kế hoạch thực hiện dự án, mặt bằng giá cả thị trường tại khu vực xây dựng công trình và các biến động giá dự kiến trong quá trình đầu tư xây dựng, điều kiện thực tế của dự án để xem xét quyết định vận dụng đơn giá nhân công xây dựng tại Phụ lục 01 gửi kèm theo văn bản hướng dẫn này để thực hiện công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng phù hợp với khung đơn giá nhân công, nhóm nhân công, hệ số cấp bậc đơn giá nhân công và phương pháp tính toán theo quy định tại Thông tư số 15/2019/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Đối tượng áp dụng văn bản hướng dẫn này: các Chủ đầu tư; các cá nhân, tổ chức liên quan thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng; các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Xây dựng để xem xét, giải quyết.

Phụ lục số 01:

ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG

Stt

Nhóm

Đơn giá nhân công xây dựng bình quân theo khu vực (đ/ngc)

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 4

I

Công nhân xây dựng trực tiếp

 

 

 

 

1

 Nhóm 1

 

205,610

193,382

185,230

2

 Nhóm 2

 

205,610

193,382

185,230

3

 Nhóm 3

 

205,610

193,382

185,230

4

 Nhóm 4

 

231,365

217,606

208,433

5

 Nhóm 5

 

231,365

217,606

208,433

6

 Nhóm 6

 

231,365

217,606

208,433

7

 Nhóm 7

 

231,365

217,606

208,433

8

 Nhóm 8

 

205,610

193,382

185,230

9

 Nhóm 9

 

256,685

241,419

231,242

10

 Nhóm 10

 

305,577

287,404

275,288

II

Kỹ sư (khảo sát, thí nghiệm)

 

285,496

268,517

257,198

III

Nghệ nhân

 

566,627

532,929

510,464

IV

Vận hành tàu thuyền

 

 

 

 

1

Tàu, ca nô, cần cẩu nổi, búa đóng cọc nổi và tàu đóng cọc

 

 

 

 

1.1

Tàu, ca nô có công suất máy chính từ 5CV đến 150CV

 

 

 

 

a)

Thuyền trưởng

 

333,516

313,681

300,458

b)

Thuyền phó

 

 

 

 

 

Thuyền phó 1, máy 1

 

282,440

265,644

254,446

 

Thuyền phó 2, máy 2

 

238,787

224,586

215,118

1.2

Tàu, ca nô có công suất máy chính trên 150CV; cần cẩu nổi; tàu đóng cọc

 

 

 

 

a)

Thuyền trưởng

 

371,058

348,991

334,279

b)

Thuyền phó

 

 

 

 

 

Thuyền phó 1, máy 1

 

319,110

300,132

287,480

 

Thuyền phó 2, máy 2

 

262,233

247,578

237,142

2

Tàu hút, tàu cuốc nạo vét sông

 

 

 

 

2.1

Tàu hút dưới 150m3/h

 

 

 

 

 

Thuyền trưởng

 

352,287

331,336

317,369

 

Máy trưởng

 

315,618

296,847

284,334

 

Máy 2, kỹ thuật viên cuốc 1, thuyền phó

 

313,872

295,205

282,761

 

Kỹ thuật viên cuốc 2

 

291,171

273,855

262,311

2.2

Tàu hút từ 150 m3/h đến 300 m3/h

 

 

 

 

 

Thuyền trưởng

 

395,068

371,572

355,909

 

Máy trưởng

 

372,368

350,222

335,459

 

Máy 2, kỹ thuật viên cuốc 1, thuyền phó

 

366,256

344,474

329,953

 

Kỹ thuật viên cuốc 2

 

333,516

313,681

300,458

2.3

Tàu hút trên 300 m3/h, tàu cuốc dưới 300 m3/h

 

 

 

 

 

Thuyền trưởng

 

439,595

413,451

396,022

 

Máy trưởng

 

426,935

401,544

384,618

 

Điện trưởng

 

371,931

349,812

335,066

 

Máy 2, kỹ thuật viên cuốc 1, thuyền phó

 

419,077

394,154

377,539

 

Kỹ thuật viên cuốc 2

 

395,068

371,572

355,909

3

Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển

 

 

 

 

3.1

Từ 300 m3/h đến 800 m3/h

 

 

 

 

 

Thuyền trưởng tàu hút bụng

 

462,731

435,212

416,865

 

Máy trưởng, thuyền trưởng tàu cuốc, tàu hút phun, tàu đào gầu ngoạm

 

441,341

415,094

397,595

 

Điện trưởng tàu hút, tàu cuốc; kỹ thuật viên cuốc 1, thuyền phó 2 tàu hút bụng; kỹ thuật viên cuốc 2 tàu cuốc, tàu hút phun, tàu đào gầu ngoạm

 

395,068

371,572

355,909

3.1

Từ 800 m3/h trở lên

 

 

 

 

 

Thuyền trưởng tàu hút bụng

 

487,177

458,204

438,889

 

Máy trưởng, thuyền trưởng tàu cuốc, tàu hút phun, tàu đào gầu ngoạm

 

462,731

435,212

416,865

 

Điện trưởng tàu hút, tàu cuốc; kỹ thuật viên cuốc 1, thuyền phó 2 tàu hút bụng; kỹ thuật viên cuốc 2 tàu cuốc, tàu hút phun, tàu đào gầu ngoạm

 

419,077

394,154

377,539

4

Thủy thủ, thợ máy, thợ điện

 

 

 

 

4.1

Thủy thủ

 

190,331

179,012

171,465

4.2

Thợ máy, thợ điện

 

205,173

192,971

184,837

V

Thợ lặn

 

286,369

269,338

257,985

- Khu vực 2: Thành phố Ninh Bình;
- Khu vực 3: Thành phố Tam Điệp; các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư;
- Khu vực 4: Các huyện Nho Quan, Kim Sơn, Yên Mô.

Thống kê truy cập
357963

Trực tuyến : 7

Hôm nay : 306

Hôm qua : 397